Lập Trình

Những điều căn bản về lập trình Kotlin – AnonyHome

AnonyHome Written by AnonyHome
· 2 min read >
Những điều căn bản về lập trình Kotlin Cr Thắng Blog

Cú pháp cơ bản trong lập trình Kotlin

Định nghĩa package trong Kotlin

Đặc tả package được đặt ở đầu của file source code

Không bắt buộc phải match thư mục và package: file source code có thể được đặt tuỳ tiện trong hệ thống file.

Định nghĩa function trong Kotlin

Function có 2 tham số kiểu Int và trả về kết quả kiểu Int:

Function có kiểu kết quả trả về được suy ra từ body biểu thức:

Function trả về kết quả không có ý nghĩa:

Kiểu trả về Unit có thể được bỏ qua:

Định nghĩa biến cục bộ (local) trong Kotlin

Biến local chỉ gán giá trị một lần(biến chỉ đọc):

Biến có thể thay đổi:

Comment trong Kotlin

Giống như Java và JavaScript, Kotlin hỗ trợ các kiểu end-of-line và block comments.

Không giống Java, các block comment trong Kotlin có thể lồng nhau.

Sử dụng String template trong Kotlin

Sử dụng các biểu thức có điều kiện trong Kotlin

Sử dụng if như một biểu thức:

Sử dụng các giá trị nullable và check null

Trong kotlin, một tham chiếu phải được đánh dấu là nullable khi giá trị null là có thể. Trả về giá trị null nếu str không giữ một số nguyên:

Sử dụng function trả về giá trị nullable:

Kiểm tra và tự động ép kiểu

Toán tử is kiểm tra nếu một biểu thức là một thể hiện của một kiểu. Nếu một biến địa phương loại chỉ đọc hay một thuộc tính được kiểm tra cho một kiểu cụ thể thì không cần ép kiểu một cách rõ ràng:

Sử dụng vòng lặp for

hoặc:

Sử dụng vòng lặp while

Sử dụng biểu thức when

Sử dụng ranger (dãy ..)

Để kiểm tra một số có thuộc một dãy, sử dụng toán tử in:

Kiểm tra một số nằm ngoài dãy:

Sử dụng collection

Iterating trên một collection:

Kiểm tra nếu một collection có chứa một đối tượng, sử dụng toán tử in:

Sử dụng biểu thức lamda để filter và map collection:

Idioms

Tạo các DTOs (POJOs/POCOs)

cung cấp một class Customer với các function sau:
  • getters (và setters trong trường hợp các biến var) cho tất cả các thuộc tính
  • equals()
  • hashCode()
  • toString()
  • copy()
  • component1()component2(), .. cho tất cả các thuộc tính

Giá trị mặc định cho các tham số của function

Lọc một danh sách

hoặc cách khác ngắn gọn hơn:

String Interpolation

Check các thể hiện

Thuộc tính lazy

Mở rộng function

Tạo một singleton

Check null ngắn gọn

Biểu thức try/catch

Biểu thức if

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *