[Series Kotlin] Bài 3: Cơ bản về lập trình với Kotlin

Ủng hộ AnonyHome Team
Chờ một chút: bạn thấy bài viết có ích chứ? Hãy chia sẻ nó với mọi người nhé!
[Series Kotlin] Bài 3: Cơ bản về lập trình với Kotlin
[Series Kotlin] Bài 3: Cơ bản về lập trình với Kotlin

Chào các bạn, Trong bài 3 của series học lập trình Kotlin này Tui sẽ hướng dẫn mọi người về các kiểu dữ liệu,biến, hằng số và xử lý nhập xuất cơ bản trong Kotlin. Bắt đầu nhé!
Nếu như các bạn đã từng học về lập trình c/c++ hay java … thì chắc các bạn cũng phần nào nắm được kiểu dữ liệu hay biến là gì. Trong bài này tui sẽ không giải thích các khái niệm này nữa mà thay vào đó tôi sẽ nói về cú pháp khai báo của nó cũng như là cách sử dụng nó trong Kotlin.

Kiểu dữ liệu

Bên dưới là hình vẽ tổng quan nhất về kiểu dữ liệu trong Kotlin:
[Series Kotlin] Bài 3: Cơ bản về lập trình với Kotlin Cr Thắng
Kiểu dữ liệu trong Kotlin
Giải thích một chút:
  1. Kiểu số : gồm có số thực( Double, Float) và số nguyên( Long, Int, Short, Byte). Lưu ý phạm vi lưu trữ của nó sẽ được sắp xếp giảm dần từ trên xuống dưới( theo hình ảnh ở trên). 
  2. Kiểu ký tự: dùng để lưu trữ một ký tự trong dấu nháy đơn.
  3. Kiểu string (Chuỗi): để lưu trữ tập các ký tự trong cặp nháy đôi.
  4. Kiểu luận lý: Kiểu dữ liệu này sẽ trả về 2 giá trị true hoặc false, Kiểu dữ liệu này được sử dụng chủ yếu trong việc kiểm tra các điều kiện.
  5. Kiểu arrays(Mảng): trong Kotlin cung cấp cho ta 8 loại mảng ứng với 8 kiểu dữ liệu ngoại trừ string.

Biến

Cách khai báo biến trong Kotlin:

var tên_biến : kiểu_dữ_liệu = giá_trị_mặc_định

Ví dụ:

// khai báo biến tên với kiểu string

var ten: String =” AnonyHome”

 Hằng số

Cách khai báo hằng số trong Kotlin: có 2 cách đó là 
// Cách 1
val tên_hằng_số = giá_trị

// Cách 2
val tên_hằng_số: kiểu_dữ_liệu = giá_trị

Ví dụ khai báo hằng số PI

// Cách 1
val PI = 3.14

// Cách 2
val PI: Float = 3.14F

Xử lý nhập- xuất 

  • Để nhập dữ liệu trong kotlin các bạn sử dụng cú pháp sau:
fun readLine()String?

Ví dụ:

// Khai báo biến
var ten: String
// Nhập tên
ten = readLine()!!

  •  Để xuất dữ liệu ra màn hình dạng giao tiếp dòng lệnh, chúng ta sử dụng print hoặc println. Điểm khác nhau duy nhất giữa 2 lệnh này đó là lệnh println, sau khi in giá trị sẽ đặt con trỏ ở dòng kế tiếp.

Ví dụ: In ra giá trị 2 biến ten và tuoi.

println("Ten cua ban la $ten")
print("Tuoi cua ban la $tuoi")

Code thực hành 

Thực hiện các công việc sau:
  1. khai báo 2 biến tên và tuổi.
  2. xử lý nhập vào 2 biến tên và tuổi.
  3. in ra màn hình thông tin tên và tuổi vừa nhập.

Đây là code của Tui:

[Series Kotlin] Bài 3: Cơ bản về lập trình với Kotlin Cr Thắng
Và đây là kết quả:
[Series Kotlin] Bài 3: Cơ bản về lập trình với Kotlin Cr Thắng

Kết thúc bài 3 của series Kotlin này. Hẹn gặp các bạn trong bài tiếp theo. Mọi thắc mắc vui lòng để lại bình luận bên dưới. Chúc các bạn học tốt!
Share
0 0 vote
Vui lòng đánh giá bài viết
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
XEM THÊM
 Chào các bạn đến với bài…
0
Bạn thích bài viết chứ? Hãy để lại bình luận.x
()
x